Bảng mã ASCII là gì? Bảng mã ASCII đầy đủ nhất

Mã ASCII còn được gọi là chuẩn mã trao đổi thông tin Hoa Kỳ, đây được biết là bộ ký tự và bộ mã ký tự dựa trên bảng chữ cái La tinh. Các mã này được dùng để hiển thị văn bản trong mát tính và những thiết bị truyền thông tin khác. Sau đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu đôi nét về mã ASCII là gì và bảng mã ASCII đầy đủ nhất bên dưới đây.

Bảng mã ASCII là gì?

Bảng mã ASCII là gì? Bảng mã ASCII đầy đủ nhất-1

Mã ASCII là viết tắt của cụm từ American Standard Code for Information Interchange nó có nghĩa là chuẩn mã trao đổi thông tin Hoa Kỳ, nó là bộ ký tự và bộ mã ký tự dựa trên bảng chữ cái La tinh. ASCII sử dụng kiểu bit biểu diễn với 7 số nhị phân từ 0 đến 127 để biểu diễn thông tin về ký tự.

Các ký tự ASCII từ 0 đến 31 thường được gọi là các ký tự hàm bởi chúng thực hiện các hàm thay vì một ký tự in. Các ký tự này thường sẽ không hiển thị trừ khi sử dụng một ứng dụng như Barcode Scanner ASCII String Decoder của DAutomation. Các mã hàm thông thường là 9 tạo ra tab và 13 thực hiện hàm trả về. Dấu ^ trong cột Char chỉ phím control.

Các ký tự ASCII từ 32 đến 128 được dùng phổ biến trong hầy hết các ngôn ngữ và bộ ký tự, trong khi các ký tự ASCII từ 127 trở lên khác nhau đối với hầu hết các bộ ký tự.

Bảng mã ASCII được dùng để hiển thị văn bản trong máy tính và các thiết bị thông tin khác, nó cũng được sử dụng bởi các thiết bị điều khiển làm việc với văn bản.

Bảng mã ASCII quy định mối liên hệ giữa kiểu bit với các kí hiệu hoặc biểu tượng trong ngôn ngữ viết, vì thế mà các thiết bị có thể liên lạc với nhau để xử lý, lưu trữ và trao đổi các thông tin với nhau. Mã ASCII được sử dụng hầu hết trong các loại máy tính như máy tính bàn, laptop,… được dùng phổ biến hiện nay.

Mã ASCII ra đời đã hơn 50 năm nhưng lần đầu tiên được công bố vào năm 1963 tại Mỹ, do Hiệp hội tiêu chuẩn Hoa Kỳ giới thiệu.

Bảng mã ASCII đầy đủ

Hệ 2 (Nhị phân)Hệ 10 (Thập phân)Hệ 16 (Thập lục phân)Đồ hoạ (Hiển thị ra được)
010 00003220Khoảng trống (␠)
010 00013321!
010 00103422
010 00113523#
010 01003624$
010 01013725%
010 01103826&
010 01113927
010 10004028(
010 10014129)
010 1010422A*
010 1011432B+
010 1100442C,
010 1101452D
010 1110462E.
010 1111472F/
011 000048300
011 000149311
011 001050322
011 001151333
011 010052344
011 010153355
011 011054366
011 011155377
011 100056388
011 100157399
011 1010583A:
011 1011593B;
011 1100603C<
011 1101613D=
011 1110623E>
011 1111633F?
100 00006440@
100 00016541A
100 00106642B
100 00116743C
100 01006844D
100 01016945E
100 01107046F
100 01117147G
100 10007248H
100 10017349I
100 1010744AJ
100 1011754BK
100 1100764CL
100 1101774DM
100 1110784EN
100 1111794FO
101 00008050P
101 00018151Q
101 00108252R
101 00118353S
101 01008454T
101 01018555U
101 01108656V
101 01118757W
101 10008858X
101 10018959Y
101 1010905AZ
101 1011915B[
101 1100925C
101 1101935D]
101 1110945E^
101 1111955F_
110 00009660`
110 00019761a
110 00109862b
110 00119963c
110 010010064d
110 010110165e
110 011010266f
110 011110367g
110 100010468h
110 100110569i
110 10101066Aj
110 10111076Bk
110 11001086Cl
110 11011096Dm
110 11101106En
110 11111116Fo
111 000011270p
111 000111371q
111 001011472r
111 001111573s
111 010011674t
111 010111775u
111 011011876v
111 011111977w
111 100012078x
111 100112179y
111 10101227Az
111 10111237B{
111 11001247C|
111 11011257D}
111 11101267E~

Bảng ký tự điều khiển ASCII

Hệ 2 (Nhị phân)Hệ 10 (Thập phân)Hệ 16 (Thập lục phân)Viết tắtBiểu diễn in đượcTruy nhập bàn phímTên/Ý nghĩa tiếng AnhTên/Ý nghĩa tiếng Việt
000 000000NUL^@Null characterKý tự rỗng
000 000111SOH^AStart of HeaderBắt đầu Header
000 001022STX^BStart of TextBắt đầu văn bản
000 001133ETX^CEnd of TextKết thúc văn bản
000 010044EOT^DEnd of TransmissionKết thúc truyền
000 010155ENQ^EEnquiryTruy vấn
000 011066ACK^FAcknowledgementSự công nhận
000 011177BEL^GBellTiếng kêu
000 100088BS^HBackspaceXoá ngược
000 100199HT^IHorizontal TabThẻ ngang
000 1010100ALF^JNew LineDòng mới
000 1011110BVT^KVertical TabThẻ dọc
000 1100120CFF^LForm feedCấp giấy
000 1101130DCR^MCarriage returnChuyển dòng/ Xuống dòng
000 1110140ESO^NShift OutNgoài mã
000 1111150FSI^OShift InMã hóa/Trong mã
001 00001610DLE^PData Link EscapeThoát liên kết dữ liệu
001 00011711DC1^QDevice Control 1 — oft. XON
001 00101812DC2^RDevice Control 2
001 00111913DC3^SDevice Control 3 — oft. XOFF
001 01002014DC4^TDevice Control 4
001 01012115NAK^UNegative Acknowledgement
001 01102216SYN^VSynchronous Idle
001 01112317ETB^WEnd of Trans. Block
001 10002418CAN^XCancel
001 10012519EM^YEnd of Medium
001 1010261ASUB^ZSubstitute
001 1011271BESC^[ hay ESCEscape
001 1100281CFS^File Separator
001 1101291DGS^]Group SeparatorNhóm Separator
001 1110301ERS^^Record Separator
001 1111311FUS^_Unit Separator
111 11111277FDELDELDeleteXóa

Lưu ý: 

– Các ký tự từ 0 đến 32 theo hệ thập phân không thể in ra màn hình, các ký tự đó chỉ được in trong môi trường dos còn một số ký tự đặc biệt sẽ thực hiện lệnh ví dụ: các bạn sẽ nghe thấy tiếng bip với ký tự BEL..

– Bảng mã ASCII chuẩn có 128 ký tự, bảng mã ASCII mở rộng có 256 ký tự bao gồm 128 ký tự trong bảng mã ASCII chuẩn và các phép toán, các chữ có dấu và các ký tự để trang trí.

Trên đây là những kiến thức sơ bộ về mã ASCII kèm theo đó là bảng mã ASCII đầy đủ mà chúng tôi đã cung cấp. Hi vọng những thông tin này sẽ hỗ trợ cho bạn trong học tập và làm việc. Hãy theo dõi wikicachlam.com để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích khác.

Bạn có thể quan tâm:

Lượt xem: 283