Lịch Âm – Lịch Vạn Niên – Xem lịch hôm nay

Lịch Âm hay còn gọi là Lịch Vạn Niên: Bạn đang xem lịch âm hôm nay chính xác tuyệt đối. Nếu người sử dụng lịch âm nhằm thực hiện công việc quan trọng như đám cưới, mua nhà, sửa nhà… trọng đại trong đời. Xem trước ngày tốt xấu giúp hạn chế các rủi ro trong quá trình thực hiện, từ đó giúp công việc suôn sẻ, thành công.

  • Lịch âm dương: Tháng chín, Năm 2020
Chủ nhật
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Thứ bảy
Thứ năm
Âm Lịch: Ngày 8/8/2020
Dương Lịch: Ngày 24/9/2020

(Xem ngày tốt xấu ngày 24 tháng 9 năm 2020)

Âm lịch: Ngày 8/8/2020 Tức ngày Canh Ngọ, tháng Ất Dậu, năm Canh Tý

Hành Thổ - Sao Giác - Trực Thu - Ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo

Tiết khí: Thu Phân

Giờ hoàng đạo

Tý (23h-01h)
Sửu (01h-03h)
Mão (05h-07h)
Ngọ (11h-13h)
Thân (15h-17h)
Dậu (17h-19h)

Giờ Hắc Đạo:

Dần (03h-05h)
Thìn (07h-09h)
Tỵ (09h-11h)
Mùi (13h-15h)
Tuất (19h-21h)
Hợi (21h-23h)
☼ Giờ mặt trời:
  • Mặt trời mọc: 5:45
  • Mặt trời lặn: 17:50
  • Đứng bóng lúc: 11:48
  • Độ dài ban ngày: 12 giờ 5 phút
☽ Giờ mặt trăng:
  • Giờ mọc: 12:38
  • Giờ lặn: 23:42
  • Độ tròn: 12:09
  • Độ dài ban đêm: 11 giờ 4 phút
☞ Hướng xuất hành:
  • Tài thần: Tây Nam
  • Hỷ thần: Tây Bắc
  • Hạc thần: Nam
⚥ Hợp - Xung:
  • Tam hợp: Dần, Tuất, Lục hợp: Mùi
  • Hình: Ngọ, Hại: Sửu, Xung:
❖ Tuổi bị xung khắc:
  • Tuổi bị xung khắc với ngày: Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần
  • Tuổi bị xung khắc với tháng: Kỷ Mão , Đinh Mão, Tân Mùi, Tân Sửu
✧ Sao tốt - Sao xấu:
  • Sao tốt: Nguyệt đức, Phúc sinh, Kim quĩ, Minh phệ
  • Sao xấu: Thiên canh, Đại bại, Hàm trì, Thiên tặc, Cửu khảm, Cửu tiêu
✔ Việc nên - Không nên làm:
  • Nên: Cúng tế
  • Không nên: Xuất hành, chữa bệnh, sửa kho, đổ mái, mở kho, xuất hàng, san đường

Tuổi hợp ngày: Dần, Tuất

Tuổi khắc với ngày: Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần

Sao: Giác
Giác Mộc Giao
Giác tinh được việc chủ nhân vinh
Đi thi đỗ đạt. Gặp quý nhân
Giá thú hôn nhân, sinh quý tử
Nên kiêng mai táng sửa âm phần
Trực: Thu
Việc nên làm
Việc kiêng kị
Tốt cho các việc khai trương, lập kho vựa, giao dịch, may mặc.
Xấu cho các việc an táng, giá thú, nhậm chức, xuất nhập tài vật.
Người sinh vào trực này long đong vất vả. Phải dựa vào người khác phái.
Theo “Ngọc Hạp Thông Thư”
Sao tốt
Sao xấu
Nguyệt Đức* - Thiên Quý * - Thiên Tài - Phúc Sinh - Tuế Hợp - Đại Hồng Sa - Hoàng Ân *
Thiên Cương * - Địa Phá - Địa Tặc - Băng Tiêu Ngoạ Hãm - Cửu không - Lỗ Ban Sát - Phủ Đầu Sát
Việc nên làm
Việc kiêng kị
An táng, mai táng - Tế lễ, chữa bệnh - Kiện tụng, tranh chấp
Động thổ - Đổ trần, lợp mái nhà - Xây dựng, sửa chữa nhà - Cưới hỏi - Khai trương, cầu tài lộc, mở cửa hàng, cửa hiệu - Xuất hành đi xa - Nhập trạch, chuyển về nhà mới
Xuất hành
Hướng Xuất Hành
Hỉ Thần: Tây Bắc - Tài Thần: Tây Nam
Ngày Xuất Hành Theo Khổng Minh
Ngày Thiên Thương: Xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời, cầu tài thì được tài. Mọi việc đều thuận lợi.
Giờ Xuất Hành Theo Lý Thuần Phong
23h-01h và 11h-13h
Lưu Niên
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện các nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn.
01h-03h và 13h-15h
Xích Khẩu
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên phòng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. (Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận…Tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau).
03h-05h và 15h-17h
Tiểu Các
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
05h-07h và 17h-19h
Tuyệt Lộ
Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, ra đi hay gặp nạn, việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.
07h-09h và 19h-21h
Đại An
Mọi việc đểu tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.
09h-11h và 21h-23h
Tốc Hỷ
Vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các Quan nhiều may mắn. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.
Tham khảo thêm

Lịch âm dương
Dương lịch: Thứ 5, ngày 24/09/2020
Âm lịch: 08/08/2020 - Ngày Canh Ngọ, tháng Ất Dậu, năm Canh Tý
Nạp âm: Lộ Bàng Thổ (Đất bên đường ) - Hành Thổ
Tiết Thu phân - Mùa Thu - Ngày Hoàng đạo Kim quỹ


Ngày Hoàng đạo Kim quỹ:
Giờ Tý (23h-01h): Là giờ hoàng đạo Kim quỹ. Tốt cho việc cưới hỏi.
Giờ Sửu (01h-03h): Là giờ hoàng đạo Kim Đường. Hanh thông mọi việc.
Giờ Dần (03h-05h): Là giờ hắc đạo Bạch hổ. Kỵ mọi việc, trừ những việc săn bắn tế tự.
Giờ Mão (05h-07h): Là giờ hoàng đạo Ngọc đường. Tốt cho mọi việc, trừ những việc liên quan đến bùn đất, bếp núc. Rất tốt cho việc giấy tờ, công văn, học hành khai bút.
Giờ Thìn (07h-09h): Là giờ hắc đạo Thiên lao. Mọi việc bất lợi, trừ những việc trấn áp thần quỷ (trong tín ngưỡng, mê tín).
Giờ Tỵ (09h-11h): Là giờ hắc đạo Nguyên vũ. Kỵ kiện tụng, giao tiếp.
Giờ Ngọ (11h-13h): Là giờ hoàng đạo Tư mệnh. Mọi việc đều tốt.
Giờ Mùi (13h-15h): Là giờ hắc đạo Câu trận. Rất kỵ trong việc dời nhà, làm nhà, tang lễ.
Giờ Thân (15h-17h): Là giờ hoàng đạo Thanh long. Tốt cho mọi việc, đứng đầu bảng trong các giờ Hoàng Đạo.
Giờ Dậu (17h-19h): Là giờ hoàng đạo Minh đường. Có lợi cho việc gặp các vị đại nhân, cho việc thăng quan tiến chức.
Giờ Tuất (19h-21h): Là giờ hắc đạo Thiên hình. Rất kỵ kiện tụng.
Giờ Hợi (21h-23h): Là giờ hắc đạo Chu tước. Kỵ các viện tranh cãi, kiện tụng.


Hợp - Xung:
Tuổi hợp ngày: Lục hợp: Mùi. Tam hợp: Dần, Tuất
Tuổi xung ngày: Giáp Dần, Giáp Thân, Bính Tý, Nhâm Tý
Tuổi xung tháng: Tân Sửu, Tân Mùi, Đinh Mão, Kỷ Mão


Kiến trừ thập nhị khách: Trực Thu
Tốt cho các việc thu hoạch hoa màu, ngũ cốc, dựng kho tàng, cất chứa của cải
Xấu với những công việc khởi đầu, nhập trạch.


Nhị thập bát tú: Sao Giác
Việc nên làm: Tạo tác mọi việc đều tốt, chủ về thi cử đỗ đạt, vinh hiển, gặp quý nhân, lợi cho việc làm hôn thú.
Việc không nên làm: Kỵ mai táng, xây cất mộ phần.
Ngoại lệ: Sao Giác vào ngày Dần là Đăng Viên, vạn sự tốt đẹp.
Sao Giác vào ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia tài sản, khởi công lò nhuộm lò gốm. Nhưng nên cai sữa, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Sao Giác vào ngày Sóc là Diệt Một Nhật: Kỵ đi thuyền, làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, thừa kế.


Ngọc hạp thông thư:
Sao tốt:
Thiên tài: Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương
Phúc sinh: Tốt mọi việc
Tuế hợp: Tốt mọi việc
Hoàng ân*: Tốt mọi việc
Đại hồng sa: Tốt mọi việc
Nguyệt đức*: Tốt mọi việc
Thiên quý*: Tốt mọi việc
Nhân chuyên: Tốt mọi việc, có thể giải được các sao xấu trừ Kim thần sát
Sao xấu:
Thiên cương*: Xấu mọi việc
Địa phá: Kỵ xây dựng
Địa tặc: Xấu đối với khởi tạo, an táng, động thổ, xuất hành
Băng tiêu ngoạ hãm: Xấu mọi việc
Cửu không: Kỵ xuất hành, cầu tài, khai trương
Lỗ ban sát: Kỵ khởi tạo
Xích khẩu: Kỵ giá thú, giao dịch, yến tiệc


Xuất hành:
Ngày xuất hành: Thiên Thương - Mọi việc như ý, khởi hành thuận lợi.
Hướng xuất hành: Hỷ thần: Tây Bắc - Tài Thần: Tây Nam - Hạc thần: Nam
Giờ xuất hành:
Giờ Tý (23h-01h): Là giờ Lưu niên. Mọi sự mưu cầu khó thành. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
Giờ Sửu (01h-03h): Là giờ Xích khẩu. Dễ xảy ra việc xung đột bất hòa hay cãi vã. Người đi nên hoãn lại.
Giờ Dần (03h-05h): Là giờ Tiểu các. Xuất hành gặp nhiều may mắn. Khai trương, buôn bán, giao dịch có lời. Công việc trôi chảy tốt đẹp, vạn sự hòa hợp.
Giờ Mão (05h-07h): Là giờ Tuyệt lộ. Cầu tài không có lợi, ra đi hay gặp trắc trở, gặp ma quỷ phải cúng lễ mới qua.
Giờ Thìn (07h-09h): Là giờ Đại an. Cầu tài đi hướng Tây, Nam. Xuất hành được bình yên. Làm việc gì cũng được hanh thông.
Giờ Tỵ (09h-11h): Là giờ Tốc hỷ. Niềm vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam. Xuất hành được bình yên. Quãng thời gian đầu giờ tốt hơn cuối giờ.
Giờ Ngọ (11h-13h): Là giờ Lưu niên. Mọi sự mưu cầu khó thành. Đề phòng thị phi, miệng tiếng. Việc liên quan tới giấy tờ, chính quyền, luật pháp nên từ từ, thư thả.
Giờ Mùi (13h-15h): Là giờ Xích khẩu. Dễ xảy ra việc xung đột bất hòa hay cãi vã. Người đi nên hoãn lại.
Giờ Thân (15h-17h): Là giờ Tiểu các. Xuất hành gặp nhiều may mắn. Khai trương, buôn bán, giao dịch có lời. Công việc trôi chảy tốt đẹp, vạn sự hòa hợp.
Giờ Dậu (17h-19h): Là giờ Tuyệt lộ. Cầu tài không có lợi, ra đi hay gặp trắc trở, gặp ma quỷ phải cúng lễ mới qua.
Giờ Tuất (19h-21h): Là giờ Đại an. Cầu tài đi hướng Tây, Nam. Xuất hành được bình yên. Làm việc gì cũng được hanh thông.
Giờ Hợi (21h-23h): Là giờ Tốc hỷ. Niềm vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam. Xuất hành được bình yên. Quãng thời gian đầu giờ tốt hơn cuối giờ.


Bành tổ bách kỵ nhật:
Ngày Canh: Không nên quay tơ, cũi dệt hư hại ngang
Ngày Ngọ: Không nên làm lợp mái nhà, chủ sẽ phải làm lại

 

Nguồn gốc lịch âm

Lịch âm hay lịch vạn niên tính theo chu kỳ của tuần trăng. Nhiều nghiên cứu còn cho rằng lịch âm là của hồi giáo, mỗi năm có 12 tháng Mặt Trăng. Lịch Hồi giáo gắn với sự liên tục của chu kỳ trăng tròn. Do đó theo lịch âm lịch Hồi giáo sẽ ngắn hơn năm dương lịch 11 hay 12 ngày.

Năm âm lịch được người xưa tính theo chu kỳ tròn khuyết mặt trăng. Theo quan sát của người xưa thì mặt trăng tròn khuyết có  quy luật riêng, mỗi lần mặt trăng tròn khuyết rơi vào trong khoảng 29,53 ngày. Người xưa lấy mốc thời gian đó làm 1 tháng. Tháng đủ là 30 ngày, tháng thiếu là 29 ngày.

Mặt trăng thay đổi tròn khuyết hơn 12 lần trong thời gian 1 năm, nên người xưa lấy 12 tháng (tháng âm lịch) tạo thành 1 năm. Một năm trung bình từ 354 hoặc 355 ngày. Thời xưa con người Trung Quốc và Ai Cập chính là hai quốc gia dùng âm lịch rất sớm.

Lịch vạn niên là gì?

Lịch vạn niên còn được nhiều người gọi với tên khác nhau như Hoàng lịch thông thư, Hiệp ký lịch, Vạn bảo toàn thư…

Lịch vạn niên loại lịch dùng trong thời gian dài. Loại  lịch này được soạn theo chu kỳ năm, tháng, ngày, giờ, hàng can, hàng chi. Như vậy thời gian 60 năm sẽ mất một vòng.

Lịch vạn niên căn cứ theo thuyết âm dương, ngũ hành sinh khắc chế hoá lẫn nhau, thập can, thập nhị chi, cửu cung, bát quái và nhiều yếu tố khác nhằm đưa ra quan niệm và tính về ngày giờ tốt xấu.

Thời xưa vào triều Nguyễn (1802-1945) có Khâm định Vạn niên thư và Đại Nam hiệp kỷ lịch. Các cuốn lịch tính pháp định, do toà Khâm thiên giám soạn, do nhà vua ban hàng năm

Lịch vạn niên sử dụng trong thời gian dài, có độ chính xác cao vì vậy được nhiều người yêu thích và tin tưởng sử dụng.

Lợi ích xem lịch âm

Căn cứ theo nhu cầu tính chất, mục đích của từng người mà lịch âm có nhiều ưu điểm. Khi xem lịch âm chúng ta sẽ biết được ngày thuận lợi làm việc hoặc chúng ta tiện lợi hơn trong sắp xếp thời gian. Chẳng hạn như xem ngày tốt xấu lễ cưới, khai trương, xuất hành, sửa nhà, chuyển nhà…rất nhiều mục đích khác nhau.

Lịch âm giúp chúng ta lên kế hoạch công việc, giúp mọi thứ được thuận lợi hơn. Hoặc con người sẽ chủ động sắp xếp công việc nhằm mang lại hiệu quả cao. Xem ngày âm còn giúp tránh được ngày xấu hạn chế các rủi ro không may xảy ra.

Xem ngày tốt xấu trong tháng

Chọn ngày giờ dựa trên công việc

Công việc của bạn tiến triển hay thất bại nên chú ý đến ngày âm. Các công việc lớn nhỏ, xem ngày giúp chọn ngày giờ đẹp, hạn chế được tuổi xung khắc. Tránh thực hiện công việc vào các ngày giờ xấu sát chủ, nguyệt kỵ. Các khi thực hiện các công việc liên quan đến phần âm như ma chay, tang lễ nên chọn ngày hắc đạo thực hiện.

Dựa theo sao tốt xấu chiếu mệnh

Xem ngày tốt xấu trong tháng nên chú ý đến sao chiếu mệnh, xem ngày đó công việc có thuận lợi hay bị cản trở không. Kết hợp sao tốt xấu trong ngày nhằm đưa ra kết quả chính xác. Đặc biệt trong các việc quan trọng như xây nhà, sửa nhà, hướng xuất hành,… nên chọn ngày có sao tốt để thực hiện.

Chọn ngày có sao tốt còn giúp bạn tránh các khó khăn, xui rủi không may xảy ra. Từ đó giúp công việc đang thực hiện có tỷ lệ thành công cao hơn.

Xem lịch âm – lịch vạn niên giúp chuẩn bị cho công việc thuận lợi, thành công. Đồng thời hạn chế các rủi ro tránh phải trong quá trình thực hiện.

Xem Lịch Âm - Lịch Vạn Niên

Bạn có thể quan tâm: