Múi giờ các nước trên thế giới đầy đủ nhất

Trái Đất rộng lớn trải dài qua nhiều vùng đất khác nhau vì khoảng cách quá xa nên không thể sử dụng chung một múi giờ. Chính vì vậy mỗi vùng có quy định một múi giờ riêng. Có nhiều quốc gia gần nhau lại sử dụng chung một múi giờ nhưng cũng có một quốc gia lại sử dụng nhiều múi giờ khác nhau. Sau đây là các múi giờ các nước trên thế giới đầy đủ nhất.

Múi giờ là gì?

Trên Trái Đất, thời gian biến đổi theo chiều từ Đông sang Tây. Khi phương tiện di chuyển như máy bay xuất hiện sự biến đổi về giờ giấc gây nhiều khó khăn cho con người vì vậy khái niệm múi giờ xuất hiện. Mỗi quốc gia lại có múi giờ riêng còn gọi đó là giờ địa phương.

Múi giờ các nước trên thế giới đầy đủ nhất-1

Tất cả các múi giờ trên Trái Đất lấy theo sự tương đối so với giờ UTC đó là giờ tại kinh tuyến số 0, đi qua Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich, Greenwich, Luân Đôn, vương quốc Anh.

Đặc biệt có vài quốc gia thay đổi múi giờ theo mùa. Vào mùa hè, nước gần vùng cực chỉnh giờ sớm lên một giờ.

Bảng múi giờ các nước trên thế giới

Ký hiệu UTC Tên Vùng
UTC- 12 Y Giờ chuẩn Đường đổi ngày Chỉ dành cho các tàu thủy nằm gần Đường đổi ngày quốc tế
UTC- 11 X Giờ chuẩn Samoa Đảo Midway, Samoa, Niue
UTC – 10 W Giờ chuẩn Hawaii Hawaii, Đảo Cook, một phần Polynesia Pháp, một phần Alaska, Tokelau
UTC 9:30V một phần Polynesia Pháp (đảo Marquesas)
UTC – 9 V Giờ chuẩn Alaska Đa phần Alaska, một phần Polynesia Pháp (đảo Gambier)
UTC – 8 U Giờ chuẩn Thái Bình Dương Tijuana, một phần Canada, một phần Mỹ, một phần México
UTC – 7 T Giờ chuẩn vùng núi Bắc Mỹ một phần Canada, một phần Mỹ
Giờ chuẩn México 2 một phần México
Giờ chuẩn vùng núi Mỹ Arizona
UTC – 6 S Giờ chuẩn vùng giữa Bắc Mỹ một phần Mỹ
Giờ chuẩn Trung Canada một phần Canada
Giờ chuẩn Mexico một phần México
Giờ chuẩn Trung Mỹ một phần Trung Mỹ
UTC – 5 R Giờ chuẩn vùng Đông Bắc Mỹ Vùng Đông của Bắc Mỹ
Giờ chuẩn Đông Mỹ một phần Mỹ
Giờ chuẩn Thái Bình Dương của Nam Mỹ Haiti, một phần Trung Mỹ
UTC – 4Q Giờ chuẩn Đại Tây Dương Vùng Đông Canada
Giờ chuẩn Tây Nam Mỹ Một phần Đại Tây Dương, một phần Nam Mỹ, một phần Trung Mỹ, Barbados
Giờ chuẩn Nam Mỹ của Thái Bình Dương Một phần Nam Mỹ
UTC – 3:30 P Giờ Newfoundland và Labrador Newfoundland và Labrador của Canada
UTC -3P Giờ chuẩn Đông Nam Mỹ Đa phần Nam Mỹ, Greenland
Giờ chuẩn Đông của Nam Mỹ Một phần Nam Mỹ
Giờ chuẩn Greenland Greenland
UTC -2O Giờ chuẩn giữa Đại Tây Dương Một phần Brasil
UTC -1N Giờ chuẩn Azores Açores, Đảo Cabo Verde
Giờ chuẩn Đảo Cabo Verde Đảo Cabo Verde
UTC Z Giờ chuẩn GMT Tây Phi, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Bồ Đào Nha, một phần Tây Ban Nha
Giờ chuẩn Greenwich Tây Phi, một phần Bắc Phi
UTC +1A Giờ chuẩn Trung Âu Đa phần Đông Âu
Giờ chuẩn Roman Pháp, Bỉ, Đan Mạch, đa phần Tây Ban Nha
Giờ chuẩn Tây Âu Hà Lan, Đức, Ý, Thụy Sĩ, Áo, Thụy Điển
Giờ chuẩn Tây Trung Phi Tây Trung Phi
UTC +2B Giờ chuẩn Đông Âu Bucharest
Giờ chuẩn Ai Cập Ai Cập
Giờ chuẩn Phần Lan Phần Lan, Kiev, Riga, Sofia, Tallinn, Vilnius
Giờ chuẩn Hy Lạp Hy Lạp, Istanbul, Minsk
Giờ chuẩn Israel Israel
Giờ chuẩn Nam Phi Harare, Pretoria
UTC +3C Giờ chuẩn Nga Moskva, Sankt-Peterburg, Volgograd
Giờ chuẩn Ẩ Rập Kuwait, Riyadh, Iraq
Giờ chuẩn Đông Phi Nairobi
UTC +3:30C Giờ chuẩn Iran Iran
UTC +4D Giờ chuẩn các nước Ả Rập Abu Dhabi, Muscat
Giờ chuẩn Cận Đông Baku, Tbilisi, Yerevan
UTC +4:30D Giờ chuẩn Afghanistan Afghanistan
UTC +5E Giờ chuẩn Ekaterinburg Ekaterinburg
Giờ chuẩn Tây Á Islamabad, Karachi, Tashkent
UTC +5:30E Giờ chuẩn Ấn Độ Chennai, Kolkata, Mumbai, New Delhi
UTC +5:45E Giờ chuẩn Nepal Nepal
UTC +6F Giờ chuẩn Trung Á Astana, Dhaka
Giờ chuẩn Sri Lanka Sri Lanka
Giờ chuẩn Bắc Trung Á Almaty, Novosibirsk
UTC +6:30F Giờ chuẩn Mayanma Myanma
UTC +7G Giờ chuẩn Đông Nam Á Thái Lan, Việt Nam (phần đất liền, quần đảo Hoàng Sa và một phần quần đảo Trường Sa)
Giờ chuẩn Bắc Á Krasnoyarsk
UTC +8H Giờ chuẩn Trung Quốc Trung Quốc, Hồng Kông, Urumqi
Giờ chuẩn Singapore Malaysia, Singapore
Giờ chuẩn Indonesia Indonesia (kể từ ngày 28.10.2012)[1]
Giờ chuẩn Đài Loan Đài Loan
Giờ chuẩn Tây Úc Tây Úc
Giờ Đông Bắc Á Irkutsk, Mông Cổ
UTC +8:30 H Giờ chuẩn Triều Tiên Bình Nhưỡng, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (15/08/2015 – 04/05/2018)
UTC + 8:45 H Một phần Tây Úc
UTC +9I Giờ chuẩn Hàn Quốc Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên (Từ 05/05/2018)
Giờ chuẩn Tokyo Osaka, Sapporo, Tokyo
Giờ chuẩn Yakutsk Yakutsk
UTC +9:30 I Giờ chuẩn miền Trung của Úc Darwin
Giờ chuẩn Trung Úc Adelaide
UTC +10K Giờ chuẩn miền Đông của Úc Canberra, Melbourne, Sydney
Giờ chuẩn Đông Úc Brisbane
Giờ chuẩn Tasmania Tasmania
Giờ chuẩn Vladivostok Vladivostok
Giờ chuẩn Tây Thái Bình Dương Guam, Port Moresby
UTC +10:30 K Đảo Lord Howe
UTC +11L Giờ chuẩn Trung Thái Bình Dương Magadan, Đảo Solomon, New Caledonia
UTC + 11:30 L Đảo Norfolk
UTC + 12 M Giờ chuẩn Fiji Đảo Fiji, Kamchatka, Đảo Marshall
Giờ chuẩn New Zealand New Zealand
UTC +12:45 M Đảo Chatham
UTC + 13 M Giờ chuẩn Tonga Tonga
UTC + 14 M Đảo Line

Các bạn có thể xem: Xem giờ thế giới – Đồng hồ online

Nước nào có nhiều múi giờ?

Bạn sẽ bất ngờ với quốc gia sở hữu nhiều múi giờ nhất. Đó là nước Pháp. Mặc dù có diện tích không quá rộng lớn như Nga, Trung Quốc nhưng Pháp lại là nơi có nhiều múi giờ nhất trên thế giới.

Múi giờ các nước trên thế giới đầy đủ nhất-2

Pháp là quốc gia có 12 múi giờ khác nhau. Pháp dùng múi giờ UTC +1 và sẽ được đổi sang UTC +2 vào trong mùa hè.

Pháp có nhiều vùng lãnh thổ trải dài nhiều nơi trên thế giới, từ hải đảo ở Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Guyane cho đến một số đại lục Nam Mỹ và cả châu Phi. Chính vì vậy thật dễ hiểu khi quốc gia này sở hữu nhiều múi giờ.

Đọc thêm: Cách vẽ biểu đồ đường trong môn Địa Lý.

Bạn vừa xem xong múi giờ của các nước trên thế giới chi tiết và các thông tin thú vị về múi giờ. Múi giờ là kiến thức địa lý quan trọng mà bạn phải biết bởi nhiều nơi trên thế giới lại có những múi giờ khác nhau trải dài trên nhiều vĩ độ khác nhau.

Bạn có thể quan tâm: