Ủy nhiệm chi là gì? Cách viết ủy nhiệm chi chuẩn nhất

Ủy nhiệm chi là một trong những lệnh giao dịch phổ biến của các chủ tài khoản ngân hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp thường hay sử dụng. Vậy ủy nhiệm chi là gì? Cách viết ủy nhiệm chi như thế nào cho đúng? Những quy định về ủy nhiệm chi ra sao? Chúng ta hãy cùng giải đáp những câu hỏi này trong bài viết dưới đây.

Ủy nhiệm chi là gì?

Ủy nhiệm chi là gì? Cách viết ủy nhiệm chi chuẩn nhất-1

Ủy nhiệm chi hay còn gọi là lệnh chi hay UNC là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu do ngân hàng quy định và gửi cho ngân hàng mà mình đã mở tài khoản để yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.

Hay nói cách khác ủy nhiệm chi là một loại chứng từ giao dịch mà người trả tiền sẽ lập với mục đích ủy quyền cho ngân hàng thanh toán số tiền cho nhà cung cấp. Ủy nhiệm chi phải do khách hàng lập, ký và ngân hàng chỉ căn cứ vào đó để thực hiện lệnh trích tiền cho người thụ hưởng. Việc Ngân hàng tự động trích tài khoản của khách hàng là không được phép trừ trường hợp đã có thỏa thuận trước bằng văn bản.

Một ủy nhiệm chi thông thường sẽ có 2 liên:

– Liên 1: Ngân hàng giữ lại

– Liên 2: Sau khi ngân hàng xác nhận sẽ đóng dấu và trả lại cho khách hàng để kế toán doanh nghiệp căn cứ làm hạch toán.

Ủy nhiệm chi dùng để làm gì?

Ủy nhiệm chi thường được sử dụng trong việc thanh toán, chuyển tiền giữa hai tài khoản ngân hàng trong hoặc cùng hệ thống.

Nếu sử dụng ủy nhiệm chi thanh toán khi thực hiện lệnh chi, số tiền của lệnh này sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng.

Trường hợp dùng ủy nhiệm chi để chuyển tiền thì số tiền sẽ được chuyển vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng nếu cùng hệ thống ngân hàng. Nếu như khác tài khoản ngân hàng thì sẽ trả cho người thụ hưởng qua tài khoản Chuyển tiền phải trả.

Quy định về ủy nhiệm chi

Ủy nhiệm chi được xem là có hợp pháp hay không phải căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:

Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi:

Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật, khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp.

Các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng mà thời điểm thanh toán khác với thời điểm ghi nhận chi phí theo quy định và các khoản chi không phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác.

Khoản 2 của Điều 13 Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán:

Lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi bao gồm các yếu tố sau:

– Chữ lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi, số sê ri;

– Họ tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản người trả tiền;

– Tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền;

– Họ tên, địa chỉ số hiệu tài khoản người thụ hưởng;

– Tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng;

– Số tiền thanh toán bằng chữ và bằng số;

– Nơi, ngày tháng năm lập lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi;

– Chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền;

– Các yếu tố khác do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định không trái pháp luật.

Cách viết ủy nhiệm chi

1. Phần kế toán doanh nghiệp ghi

Ủy nhiệm chi là gì? Cách viết ủy nhiệm chi chuẩn nhất-2

– Ngày, tháng, năm: Ghi đúng ngày giao dịch

– Đơn vị trả tiền: Ghi tên đơn vị là công ty cần chuyển tiền cho nhà cung cấp

– Số tài khoản: Ghi đúng số tài khoản công ty chuyển tiền

– Tại ngân hàng: Ghi ngân hàng thực hiện giao dịch nơi công ty có tài khoản

– Đơn vị thụ hưởng: Ghi rõ tên công ty được nhận tiền

– CMT/Hộ chiếu… Ngày cấp… Nơi Cấp… Điện thoại: Bỏ trống

– Số tài khoản: Ghi đúng số tài khoản của đối tác cần chuyển tiền, cần kiểm tra kỹ thông tin tài khoản.

– Tại Ngân hàng: Ghi rõ tên ngân hàng nơi công ty đối tác có tài khoản (do đối tác cung cấp)

– Số tiền bằng chữ: Đánh số tiền việt nam đồng vào ô này, ví dụ: 100.000.000đ

– Số tiền bằng chữ: Ký tự đầu viết hoa, kết thúc đánh dấu ./.

– Nội dung: Ghi rõ nội dung thanh toán

Ví dụ: Thanh toán tiền mua vật tư, vận chuyển theo hoá đơn hoặc theo hợp đồng….

– Đơn vị trả tiền.

+ Chủ tài khoản: Phần này giám đốc ký, đóng dấu tròn vào đây. Đóng 2/3 chữ ký vào trong phần dấu, 1/3 đóng ngoài dấu

+ Đóng thêm dấu chức danh của giám đốc xuống dưới.

2. Phần ngân hàng ghi

Ủy nhiệm chi là gì? Cách viết ủy nhiệm chi chuẩn nhất-3

– Số bút toán: Ghi số thứ tự bút toán

– Loại tiền: VNĐ

– Tài khoản ghi nợ

– Tài khoản ghi có

–  Kế toán giao dịch ký và đóng dấu.

Các mẫu ủy nhiệm chi

Ủy nhiệm chi Agribank

Ủy nhiệm chi là gì? Cách viết ủy nhiệm chi chuẩn nhất-4

Ủy nhiệm chi Vietcombank

Ủy nhiệm chi là gì? Cách viết ủy nhiệm chi chuẩn nhất-5

Ủy nhiệm chi ACB

Ủy nhiệm chi là gì? Cách viết ủy nhiệm chi chuẩn nhất-6

Ủy nhiệm chi BIDV

Ủy nhiệm chi là gì? Cách viết ủy nhiệm chi chuẩn nhất-7

Ngân hàng cần lưu ý khi tiến hành giao dịch ủy nhiệm chi

– Khi ngân hàng nhận được ủy nhiệm chi do khách hàng chuyển đến dưới dạng chứng từ giấy hay chứng từ điện tử thì ngân hàng phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của ủy nhiệm chi. Đừng quên kiểm tra việc đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng.

– Trường hợp ủy nhiệm chi không hợp lệ hoặc không hợp pháp hay số tiền ghi trên ủy nhiệm chi vượt quá số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng thì ngân hàng phải nhanh chóng thông báo cho người lập ủy nhiệm chi, trả lại giấy ủy nhiệm chi và từ chối thực hiện lệnh chi đó nếu các bên không có thỏa thuận nào khác.

– Trường hợp ủy nhiệm chi hợp lệ, hợp pháp và số tiền ghi trên ủy nhiệm đảm bảo được khả năng thanh toán thì ngân hàng phải nhanh chóng tiến hành chi trả cho người thụ hưởng, trích tiền từ tài khoản của khách hàng vào tài khoản người thụ hưởng.

>>> Xem thêm: Thấu chi là gì? Các hình thức vay thấu chi và cách tính

Đây là những thông tin về ủy nhiệm chi là gì và cách viết ủy nhiệm chi cũng như một số quy định và các mẫu ủy nhiệm chi của các ngân hàng mà chúng tôi muốn gửi đến các bạn tham khảo. Hi vọng những chia sẻ trên đây hữu ích với bạn trong công việc. Cám ơn đã theo dõi!

Bạn có thể quan tâm:

Lượt xem: 236